top of page
Search

PHÂN BIỆT 2 BỔ NGỮ XU HƯỚNG KÉP ‘起来’ VÀ ‘出来’

Updated: Dec 1, 2022

Bổ ngữ xu hướng thường được hiểu với chức năng đứng sau động từ, dùng để biểu thị kết quả của động tác/hành động đó, tuy nhiên, rất nhiều bạn vẫn chưa biết cách phân biệt sự khác nhau giữa các bổ ngữ xu hướng, cụ thể là ‘起来’ và ‘出来’. Hãy cùng Tiếng Trung Ni hao điểm danh qua một số điểm khác nhau giữa 2 bổ ngữ này nhé!



1. CÁCH DÙNG ‘起来’

Cấu trúc chung: Chủ ngữ + Động từ/Tính từ + 起来


a. Biểu thị người hoặc một sự vật sau khi chịu tác động của một động tác/hành vi nào đó thì có xu hướng di chuyển vị trí từ thấp lên cao.

Ví dụ:

  • 老大娘一上车,小明就连忙站起来给她让座。

/Lǎo dàniáng yí shàng chē, xiǎomíng jiù liánmáng zhàn qǐlái gěi tā ràngzuò./

Ngay khi bà cụ lên xe, Tiểu Minh nhanh chóng đứng dậy nhường ghế cho bà.


  • 我喜欢看小说,一拿起来就爱不释手。

/Wǒ xǐhuān kàn xiǎoshuō, yì ná qǐlái jiù àibùshìshǒu./

Tôi yêu thích đọc tiểu thuyết, một khi đã cầm lên là không thể bỏ xuống.


b. Biểu thị hành động/động tác/trạng thái đã bắt đầu xảy ra và có xu hướng tiếp diễn với mức độ ngày càng tăng cao.

Ví dụ:

  • 故事还未讲完,大家早已捧腹大笑起来。(động từ )

/Gùshì hái wèi jiǎng wán, dàjiā zǎoyǐ pěngfù dà xiào qǐlái./

Trước khi câu chuyện kết thúc, mọi người đều phá lên cười.


  • 有时候我忙起来真的无暇管这些闲事。(tính từ )

/Yǒu shíhòu wǒ máng qǐlái zhēnde wúxiá guǎn zhèxiē xiánshì./

Có lúc tôi bận đến nổi thật sự không ở không lo mấy chuyện phiếm như vậy.


  • 小红听到优美的音乐,便情不自禁地跳起舞来。(động từ ly hợp 跳起舞来)

/Xiǎohóng tīng dào yōuměi de yīnyuè, biàn qíngbùzìjīn de tiào qǐ wǔ lái./

Khi Tiểu Hồng nghe thấy âm nhạc tuyệt hay thì không kìm lòng nổi mà nhảy theo nhạc.


*** Lưu ý: Đối với trường hợp Động từ ly hợp + bổ ngữ xu hướng kép 起来 thì

-> Động từ + 起 + Tân ngữ + 来.


c. Biểu thị sự đánh giá/nhận xét về một sự vật, sự việc nào đó.

Ví dụ:

  • 看起来很老实,其实狡猾极了。

/Tā kàn qǐlái hěn lǎoshí, qíshí jiǎohuá jí le./

Anh ta trông rất thành thật, nhưng thật ra rất gian xảo.

  • 算起来还不错。

/Suàn qǐlái hái búcuò./

Xem ra cũng không tồi.


d. Biểu thị hồi ức có kết quả, mang nghĩa ‘nhớ ra cái gì đó’ hoặc ‘nhớ ra một việc gì đó đã từng quên’.

Ví dụ:

  • 想起来,我还欠某人一本书。

/Xiǎng qǐlái, wǒ hái qiàn mǒurén yì běn shū./

Nghĩ lại thì tôi vẫn còn đang nợ ai đó một cuốn sách.


e. Biểu thị một hành động/động tác mang nghĩa tích lũy, thống nhất, tập trung lại

Ví dụ:

  • 把夏天的毛巾被收起来吧。

/Bǎ xiàtiān de máojīn bèi shōu qǐlái ba./

Hãy cất chăn bông mùa hè đi.

  • 请把关于春游的意见集中起来

/Qǐng bǎ guānyú chūnyóu de yìjiàn jízhōng qǐlái./

Hãy thu thập ý kiến ​​của bạn về chuyến đi chơi xuân.


2. CÁCH DÙNG ‘出来’

Cấu trúc chung: Chủ ngữ + Động từ + 出来


a. Biểu thị sự hoàn thành của động tác, và chuyển trạng thái của sự vật/hiện tượng đó từ không thành có, từ không rõ ràng đến rõ ràng.

Ví dụ:

  • 大家用同一个题目作文,可是写出来的文章却相差悬殊。

/Dàjiā yòng tóng yīgè tímù zuòwén, kěshì xiě chūlái de wénzhāng què xiāngchà xuánshū./

Mọi người dùng chung một đề để viết bài, nhưng các bài văn viết ra lại khác biệt nhau rất rõ ràng.

-> mọi người bắt đầu viết bài văn dựa trên cùng một chủ đề, bài văn là sự vật chuyển từ không thành có.

  • 这是根据最新科技研究出来的新产品。

/Zhè shì gēnjù zuìxīn kējì yánjiū chūlái de xīn chǎnpǐn./

Đây là sản phẩm mới được nghiên cứu ra dựa trên công nghệ tối tân nhất.


b. Biểu thị sự phán đoán về một người/sự vật nào đó dựa trên sự phân tích, suy xét.

Ví dụ:

  • 她中文说得很地道,我没听出来她是个学生

/Tā zhōngwén shuō de hěn dìdào, wǒ méi tīng chūlái tā shì ge xuéshēng/

Cô ấy nói tiếng Trung rất giống người bản xứ, tôi không nghe ra được cô ấy vốn là học sinh.


3. ĐỘNG TỪ 想 + 起来/出来
  1. 想 + 起来 : nhớ lại thông tin mình đã từng đọc qua, thấy qua, thông tin trong ký ức.

  2. 想 + 出来trong trí nhớ không có thông tin này, thông qua suy nghĩ, phán đoán để xuất hiện ý tưởng/kết quả hoàn toàn mới, nhấn mạnh vào trạng thái từ không thành có.

Ví dụ:

  • 爸爸没能上大学,至今想起来非常遗憾。

/Bàba méi néng shàng dàxué, zhìjīn xiǎng qǐlái fēicháng yíhàn./

Cha tôi đã không thể đi học đại học, đến tận bây giờ vẫn thấy thật đáng tiếc khi nghĩ đến nó.

  • 他是个老于世故的人,会想出办法来安慰她的.

/Tā shì gè lǎoyúshìgù de rén, huì xiǎng chū bànfǎ lái ānwèi tā de./

Anh ta là một người tinh tế, sẽ tìm ra cách để an ủi cô ấy.


Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ hiểu thêm về 2 bổ ngữ xu hướng kép ‘起来‘ và ‘出来’. Chúc bạn học tốt mỗi ngày. Bạn có thể xem thêm một số bài học khác theo link dưới đây nhé.


Xem thêm:

Phân biệt 知道,认识 và 会

Phân biệt 感觉 và 觉得


#hoctiengtrung #tiengtrungnihao #tuhoctiengtrung #tiengtrunggiaotiep #nguphap



64 views0 comments
bottom of page