Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Trung Thu (中秋节)
- Marketing Tieng Trung Ni Hao

- Oct 7, 2025
- 6 min read
Tết Trung Thu (中秋节 - Zhōngqiū jié), một trong những ngày lễ lớn và ý nghĩa nhất trong văn hóa Á Đông. Đây không chỉ là dịp diễn ra các hoạt động sôi nổi như rước đèn, múa lân, phá cỗ trông trăng… mà còn là cơ hội tuyệt vời để chúng ta cùng gia đình sum vầy bên mâm cơm đoàn viên. Đây cũng là 1 trong 4 ngày lễ truyền thống lớn nhất của Trung Quốc.
Cùng Trung tâm Tiếng Trung Ni Hao khám phá trọn bộ từ vựng tiếng Trung về dịp lễ đặc biệt này nhé!

Từ vựng chung về Tết Trung Thu (中秋节)
Để bắt đầu, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu những từ vựng cơ bản và phổ biến nhất khi nhắc đến ngày lễ này.
Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
中秋节 | Zhōngqiū jié | Tết Trung Thu |
农历 | nónglì | Âm lịch |
八月十五 | bā yuè shíwǔ | Ngày 15 tháng 8 |
满月 | mǎnyuè | Trăng tròn |
月亮 | yuèliang | Mặt trăng |
赏月 | shǎng yuè | Ngắm trăng |
团圆 | tuányuán | Đoàn viên, sum họp |
家人 | jiārén | Người nhà, gia đình |
传统节日 | chuántǒng jiérì | Tết truyền thống |
Từ vựng tiếng Trung về các món ăn, đồ uống trong ngày Trung Thu
Nhắc đến Trung Thu thì không thể không nhắc đến những món ăn truyền thống hấp dẫn. Đây là phần từ vựng mà bạn chắc chắn sẽ thường xuyên sử dụng!
Các loại bánh Trung Thu (月饼 - Yuèbǐng)
Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
月饼 | yuèbǐng | Bánh Trung Thu |
烤饼 | kǎo bǐng | Bánh nướng |
冰皮月饼 | bīng pí yuèbǐng | Bánh dẻo lạnh |
蛋黄月饼 | dànhuáng yuèbǐng | Bánh trung thu nhân trứng |
果仁月饼 | guǒ rén yuèbǐng | Bánh Trung thu nhân hạt |
肉馅月饼 | ròu xiàn yuèbǐng | Bánh Trung thu nhân thịt |
豆沙月饼 | dòushā yuèbǐng | Bánh Trung thu nhân đậu đỏ |
五仁月饼 | wǔ rén yuèbǐng | Bánh Trung thu nhân thập cẩm |
芝士留心 | zhīshì liúxīn | Bánh trung thu trứng chảy |
榴莲冰皮月饼 | liúlián bīng pí yuèbǐng | Bánh dẻo nhân sầu riêng |
传统月饼 | chuántǒng yuèbǐng | Bánh trung thu truyền thống |
传统月饼 | chuántǒng yuèbǐng | Bánh trung thu truyền thống |
Các loại hoa quả và đồ uống khác
Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
柚子 | yòuzi | Quả bưởi |
柿子 | shìzi | Quả hồng |
石榴 | shíliú | Quả lựu |
香蕉 | xiāngjiāo | Chuối |
饼干 | bǐnggān | Bánh quy |
糖果 | tángguǒ | Kẹo |
水果盘 | shuǐguǒ pán | Mâm hoa quả |
茶 | chá | Trà |
桂花酒 | guìhuā jiǔ | Rượu hoa quế |
Từ vựng về các hoạt động trong dịp lễ Trung Thu
Không khí Trung Thu trở nên náo nhiệt hơn bao giờ hết với những hoạt động vui chơi đặc sắc dành cho cả người lớn và trẻ em.
Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
提灯笼 | tí dēnglóng | Rước đèn lồng |
灯笼 | dēnglóng | Đèn lồng |
舞龙 | wǔ lóng | Múa rồng |
舞狮 | wǔ shī | Múa lân |
看花灯 | kàn huādēng | Ngắm đèn hoa |
拜月 | bài yuè | Cúng trăng |
拜祭祖先 | bài jì zǔxiān | Thờ cúng tổ tiên |
做饼 | zuò bǐng | Làm bánh |
联欢晚会 | liánhuān wǎnhuì | Bữa tiệc liên hoan |
文艺表演 | wényì biǎoyǎn | Biểu diễn văn nghệ |
Từ vựng về các biểu tượng/nhân vật mùa Trung thu
Các nhân vật tượng trưng cho dịp tết Trung Thu vốn dĩ cực kỳ quen thuộc với mọi người. Hãy cùng học cách gọi tên những nhân vật biểu tượng bằng tiếng Trung dưới đây nhé!
榕树 | róngshù | Cây đa |
阿贵 | Ā Guì | Chú Cuội |
后羿 | Hòuyì | Hậu Nghệ |
嫦娥 | Cháng’é | Hằng Nga, chị Hằng |
玉兔 | yùtù | Thỏ ngọc |
Mẫu câu chúc tiếng Trung chủ đề Trung Thu
Sau khi đã củng cố cho mình từ vựng về Tết Trung Thu tiếng Trung thì bạn có thể tích lũy thêm một số mẫu câu chúc thông dụng để vận dụng khi cần.
祝你和家人中秋节快乐!
/Zhù nǐ hé jiārén Zhōngqiū jié kuàilè!/
Chúc bạn và gia đình Trung Thu vui vẻ!
中秋节快乐,合家平安。
Zhōngqiū jié kuàilè, héjiā píng'ān.
Tết Trung Thu vui vẻ, chúc cả nhà bình an!
祝爷爷奶奶、父母、兄弟姐妹度过一个充满欢乐和幸福的中秋节。
Zhù yéye nǎinai, fùmǔ, xiōngdì jiěmèi dùguò yí ge chōngmǎn huānlè hé xìngfú de Zhōngqiū jié.
Chúc ông bà, bố mẹ, anh chị em có một mùa Trung Thu hạnh phúc và tràn đầy niềm vui.
Để xây dựng một nền tảng ngôn ngữ vững chắc, việc tìm hiểu một lộ trình học tiếng Trung từ A-Z bài bản là vô cùng quan trọng.
Đoạn văn mẫu giới thiệu về ngày Tết Trung Thu bằng tiếng Trung
Tiếng Trung: 中秋节是中国一个非常重要的传统节日,这个节日有许多有趣的传说和故事。中秋节象征着“团圆”,也就是一家人团聚在一起的意思。中秋节有很多好吃的东西,比如月饼、茶和酒。其中,吃月饼是中秋节最重要的习俗之一,象征着一家人一起赏月、共享团圆的时刻。现在的月饼和以前有了很大的不同。现代月饼不仅包装精美,口味也更加丰富。传统的月饼口味有五仁、蛋黄等,而如今还出现了酸奶月饼、抹茶月饼、冰激凌月饼等新口味,这些新式月饼都非常特别,受到年轻人的喜爱。中国人向来喜欢喝酒,在中秋节这天,很多人也会喝上一点。古时候,人们会用桂花或菊花酿酒。不喝酒的人则通常会选择喝茶,比如花茶或果茶。月饼配茶,能更好地感受到中秋节的氛围。
Phiên âm: Zhōngqiū jié shì Zhōngguó yí gè fēicháng zhòngyào de chuántǒng jiérì, zhège jiérì yǒu xǔduō yǒuqù de chuánshuō hé gùshì. Zhōngqiū jié xiàngzhēng zhe “tuányuán”, yě jiù shì yì jiā rén tuánjù zài yìqǐ de yìsi. Zhōngqiū jié yǒu hěn duō hǎochī de dōngxi, bǐrú yuèbǐng, chá hé jiǔ. Qízhōng, chī yuèbǐng shì Zhōngqiū jié zuì zhòngyào de xísú zhī yī, xiàngzhēng zhe yì jiā rén yìqǐ shǎng yuè, gòngxiǎng tuányuán de shíkè. Xiànzài de yuèbǐng hé yǐqián yǒule hěn dà de bùtóng. Xiàndài yuèbǐng bùjǐn bāozhuāng jīngměi, kǒuwèi yě gèngjiā fēngfù. Chuántǒng de yuèbǐng kǒuwèi yǒu wǔrén, dànhuáng děng, ér rújīn hái chūxiànle suānnǎi yuèbǐng, mǒchá yuèbǐng, bīngjīlíng yuèbǐng děng xīn kǒuwèi,zhèxiē xīnshì yuèbǐng dōu fēicháng tèbié, shòudào niánqīng rén de xǐ'ài.Zhōngguó rén xiànglái xǐhuan hējiǔ, zài Zhōngqiū jié zhè tiān, hěn duō rén yě huì hē shàng yìdiǎn. Gǔ shíhòu, rénmen huì yòng guìhuā huò júhuā niàngjiǔ. Bù hējiǔ de rén zé tōngcháng huì xuǎnzé hē chá, bǐrú huāchá huò guǒchá. Yuèbǐng pèi chá, néng gèng hǎo de gǎnshòu dào Zhōngqiū jié de fēnwéi.
Tiếng Việt: Tết Trung Thu là một lễ hội truyền thống rất quan trọng ở Trung Quốc. Lễ hội này có rất nhiều truyền thuyết và câu chuyện thú vị. Trung Thu tượng trưng cho sự đoàn viên, tức là cả gia đình quây quần bên nhau. Vào dịp Trung Thu, có rất nhiều món ăn ngon như bánh trung thu, trà và rượu. Trong đó, ăn bánh trung thu là một trong những phong tục quan trọng nhất, tượng trưng cho việc cả nhà cùng nhau ngắm trăng và chia sẻ khoảnh khắc đoàn tụ. Bánh trung thu ngày nay đã thay đổi nhiều so với trước đây. Bánh hiện đại không chỉ có bao bì đẹp mắt mà hương vị cũng phong phú hơn. Các vị truyền thống như ngũ nhân, trứng muối vẫn còn, nhưng bây giờ còn có thêm các vị mới như sữa chua, trà xanh, kem lạnh, v.v. Những loại bánh hiện đại này rất đặc biệt và được giới trẻ yêu thích. Người Trung Quốc từ xưa đã thích uống rượu, và vào ngày Trung Thu, nhiều người cũng sẽ uống một chút rượu. Ngày xưa, người ta thường dùng hoa quế hoặc hoa cúc để ủ rượu. Những người không uống rượu thì thường chọn uống trà, ví dụ như trà hoa hoặc trà trái cây. Bánh trung thu ăn cùng với trà sẽ giúp cảm nhận rõ hơn không khí của Tết Trung Thu.
Tổng Kết
Hy vọng rằng với bộ từ vựng và các mẫu câu trên, bạn sẽ có một mùa Trung Thu thật ý nghĩa và có thể tự tin chia sẻ những khoảnh khắc vui vẻ bên gia đình, bạn bè bằng tiếng Trung. Nếu bạn đang tìm kiếm một địa chỉ học tiếng Trung uy tín, đừng ngần ngại liên hệ với Tiếng Trung Ni Hao để được tư vấn nhé! Chúc các bạn học tập thật tốt và có một mùa Tết đoàn viên ấm áp!
HỆ THỐNG CƠ SỞ CỦA TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG NI HAO
TIẾNG TRUNG NI HAO HÒA HƯNG
Địa chỉ: 16/30, Trần Thiện Chánh, Phường Hòa Hưng, TP. HCM
Hotline: 0902 997 080
TIẾNG TRUNG NI HAO GÒ VẤP
Địa chỉ: 68 Đường Số 1, Phường Gò Vấp, TP. HCM (Khu dân cư Cityland Park Hills - Sau Lotte Mart GV)
Hotline: 0932 122 969
TIẾNG TRUNG NI HAO PHÚ MỸ HƯNG
Địa chỉ: 13 Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Hưng, TP. HCM (Khu phố Mỹ Hoàng, Phú Mỹ Hưng)
Hotline: 0906 671 558
TIẾNG TRUNG NI HAO THẠNH MỸ TÂY
Địa chỉ: 29/2H Nguyễn Gia Trí, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP. HCM (Quận Bình Thạnh cũ)
Hotline: 0934 144 381




Comments