Search

TRỢ TỪ NGỮ KHÍ THƯỜNG DÙNG TRONG TIẾNG TRUNG

(I)Trợ từ ngữ khí 吗

Trợ từ ngữ khí 吗 dùng trong câu nghi vấn, câu trả lời thường là hình thức phủ định hoặc khẳng định.

VD: 老师明天出差吗? Lǎoshī míngtiān chūchāi ma? Thầy giáo ngày mai đi công tác phải không?

你不会汉语吗? Nǐ bù huì hànyǔ ma? Cậu không biết tiếng Hán sao?

吗 dùng trong câu phản vấn, thường mang ngữ khí trách móc, chất vấn, thường đi kèm với những từ như 不是,还,没,不,不就是,难道...

VD: 你每天不是睡觉还是去玩,还像大学生吗? Nǐ měitiān bùshì shuìjiào háishì qù wán, hái xiàng dàxuéshēng ma? Cậu mỗi ngày chỉ ngủ với đi chơi, có giống học sinh đại học không?

没有人告诉你吗? 这件事不能乱说! Méiyǒu rén gàosu nǐ ma? Zhè jiàn shì bùnéng luàn shuō! Không có ai bảo cậu sao? Chuyện này không được nói lung tung


II: Trợ từ ngữ khí 吧

Trợ từ ngữ khí 吧 có thể dùng để biểu thị sự liệt kê.

VD: 1.他是个内向的人,就拿学校的活动来说吧,他从来没参加过。 Tā shìgè nèixiàng de rén, jiù ná xuéxiào de huódòng lái shuō ba, tā cónglái méi cānjiāguò. Anh ấy là một người hướng nội, ví dụ như những hoạt động của trường, anh ấy chưa từng tham gia.

2.小陈外语学得很好,就拿汉语来说吧,她汉语说得简直像中国人一样。 Xiǎo chén wàiyǔ xué de hěn hǎo, jiù ná hànyǔ lái shōu ba, tā hànyǔ shuō de jiǎnzhí xiàng zhōngguó rén yīyàng. Tiểu Trần học ngoại ngữ rất tốt, ví dụ như tiếng Hán, cô ấy nói giống hệt như người Trung Quốc.

吧 biểu thị ngữ khí sao cũng được, không quan tâm, tạo thành cấu trúc: “A就A吧”.

VD: 1.算了吧,丢就丢了吧,明天去买别的就行。 Suàn le ba, diū jiù diū le ba, míngtiān qù mǎi biéde jiùxí