top of page
Search

Cách dùng câu chữ “被”- câu bị động trong Tiếng Trung (被字句)

Trong tiếng Trung, việc sử dụng “câu bị động” khá phổ biến nhưng cũng thường gây ra một số nhầm lẫn cho các học viên học Tiếng Trung. Vì vậy, để giúp mọi người hiểu rõ hơn về cấu trúc câu này trong tiếng Trung, Ni Hao sẽ cùng các bạn khám phá cấu trúc câu đặc biệt này — câu bị động có giới từ “被”(bèi), còn gọi là “被字句”(Câu chữ “被”).


“被字句”(Câu chữ “被”) là một dạng cấu trúc câu bị động sử dụng “被”(bèi) để chỉ người hoặc sự vật bị tác động bởi một hành động/động tác nào đó. Cấu trúc cơ bản là “(Người hoặc sự vật bị tác động) Chủ ngữ + 被 (bèi) + Tác nhân (người/sự vật thực hiện hành động) + Động từ + Tân ngữ”. Lưu ý, đôi khi có thể bỏ qua “被(Bèi)+tác nhân” tùy thuộc vào tình huống cụ thể. Dưới đây là một số ví dụ chi tiết để giải thích rõ hơn về cấu trúc này:


I. Thể khẳng định:

  • Cấu trúc cơ bản:

(Người hoặc sự vật bị tác động) Chủ ngữ + 被 + Tác nhân (người/sự vật thực hiện hành động) + Động từ + Tân ngữ

  1. 书被他拿走了。(Shū bèi tā ná zǒu le.): Sách bị anh ấy lấy đi rồi.

  2. 面包被妹妹吃了。(Miànbāo bèi mèimei chī le.): Bánh mì bị em gái ăn rồi.

  3. 咖啡被我喝完了。(Kāfēi bèi wǒ hē wán le.): Cà phê bị tôi uống hết rồi.


  • Lược bỏ tác nhân (người/sự vật thực hiện hành động):

(Người hoặc sự vật bị tác động) Chủ ngữ + 被 + Động từ + Tân ngữ

  1. 茄子被切开了。(Qiézi bèi qiè kāi le.): Cà tím bị cắt.

  2. 规定被修改了。(Guīdìng bèi xiūgǎile.): Quy định được chỉnh sửa.

  3. 早上我买的榴莲被吃光了。(Zǎoshang wǒ mǎi de liúlián bèi chī guāngle.): Sầu riêng tôi mua lúc sáng bị ăn sạch rồi.

  4. 空气被污染了。(Kōngqì bèi wūrǎnle.): Không khí bị ô nhiễm.


  • Lược bỏ 被 + tác nhân (người/sự vật thực hiện hành động):

(Người hoặc sự vật bị tác động) Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ

  1. 饭做好了。(Fàn zuò hǎo le.): Cơm nấu xong rồi.

  2. 电影票买到了。(Diàn yǐnɡpiào mǎi dào le.): Vé xem phim mua được rồi.

  3. 电脑修好了。(Diànnǎo xiū hǎo le.): Máy tính sửa được rồi.

  4. 作文写完了。(Zuòwén xiě wánle.): Bài văn được viết xong rồi.


II. Thể phủ định:

  • 没(有)(méiyǒu) đứng trước “被(Bèi)” trong 2 cấu trúc đầu ở thể khẳng định:

Chủ ngữ + 没(有)(méiyǒu)+ 被 + Tác nhân + Động từ + Tân ngữ


Chủ ngữ + 没(有)(méiyǒu)+ 被 + Động từ + Tân ngữ

  1. 自行车没被哥哥修好。(Zìxínɡchē méi bèi ɡēɡe xiū hǎo.): Xe đạp chưa được anh trai sửa xong.

  2. 自行车没被修好。(Zìxínɡchē méi bèi xiū hǎo.): Xe đạp chưa được sửa xong.


  • 没(有)(méiyǒu)đứng trước động từ:

Chủ ngữ + 没(有)(méiyǒu) + Động từ + Tân ngữ

  1. 自行车没修好。(Zìxínɡchē méi xiū hǎo.): Xe chưa sửa xong.

  2. 论文没写完。(Lùnwén méi xiě wán.): Luận văn chưa viết xong.


III. Các điểm cần lưu ý về câu chữ 被 (bèi):

A. Trong cấu trúc đầu tiên của thể khẳng định ta có thể thay 被 (bèi) bằng 让 (ràng) và 叫 (jiào), trong thể phủ định có thể thay 没 (méi) bằng 别 (bié) và 不 (bù), ví dụ:
  1. 字典叫他借走了。(Zìdiǎn jiào tā jiè zǒu le.):Từ điển được anh ấy mượn đi rồi.

  2. 钱包让小偷偷走了。(Qiánbāo rànɡ xiǎotōu tōu zǒu le.): Ví tiền bị tên trộm lấy mất rồi.

  3. 别让他吃蛋糕。(Bié ràng tā chī dàngāo.): Đừng để anh ấy ăn bánh kem.


B. Lưu ý rằng câu chữ 被 (bèi) chỉ được sử dụng khi có nhân tố cụ thể tác động vào vật thể chứ không thể nói như tiếng Việt:

1. Tôi bị bệnh rồi: 我被生病了 ( Wǒ bèi shēngbìngle.) (X)

✅ 我生病了 。(Wǒ shēngbìngle.)


2. Bánh kem bị hư rồi: 蛋糕被坏了 (Dàngāo bèi huàile.) (X)

✅ 蛋糕坏了。(Dàngāo huàile.)


3. Anh ấy bị trễ rồi: 他被迟到了 (Tā bèi chídàole.) (X)

✅ 他迟到了。(Tā chídàole.)


C. Trong câu chữ 被 (bèi) đằng sau động từ bắt buộc phải có thêm trợ từ hoặc bổ ngữ bổ nghĩa cho động từ đó:

✅ Nước bị uống hết rồi: 水被喝完了。(Shuǐ bèi hē wán le.)


(X) 水被喝完。(Shuǐ bèi hē wán.)


(X) 水被喝。(Shuǐ bèi hē.)


Hi vọng thông qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng của câu chữ 被 (bèi), đừng quên luyện tập sử dụng điểm ngữ pháp này hằng ngày để chúng ta luôn ghi nhớ nhé. Nếu các bạn vẫn còn có chỗ chưa thể lý giải, thì hãy để TIẾNG TRUNG NI HAO giúp bạn một tay với đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp cùng các khóa học đa dạng phù hợp với nhu cầu của riêng từng bạn nhé.


#hoctiengtrung #tiengtrungnihao #tuhoctiengtrung #tiengtrunggiaotiep #nguphaptiengtrung #nguphap



994 views0 comments

Hozzászólások


bottom of page