top of page
Search

PHÂN BIỆT 表达 (biǎodá) - 表示 (biǎoshì) - 表现 (biǎoxiàn)

Hôm nay hãy cùng Ni hao tìm hiểu về sự khác nhau giữa Biểu đạt (表达) - Biểu thị (表示) - Biểu hiện (表现) nhé!



A. 表达 - biǎodá - Biểu đạt (chỉ dùng làm Động từ)

  • Dùng lời nói hoặc văn bản (chữ viết) để biểu đạt suy nghĩ, ý nghĩ và thái độ về một sự vật/sự việc/1 ai đó với những cảm xúc/tình cảm nhất định.

  • Nhấn mạnh về mặt cảm xúc/tình cảm.

  • 表达 chỉ có thể là Động từ, không thể làm Danh từ trong câu.

Ví dụ:

(✅) 表达你的感情。

(❌) 表示你的感情。

  • Dùng lời nói để biểu đạt:

上课的时候,学生们都应该表达自己的观点。

/Shàngkè de shíhòu, xuéshēngmen dōu yīnggāi biǎodá zìjǐ de guāndiǎn./

Trong giờ học, tất cả học sinh đều nên tự phát biểu ý kiến ​​của mình.


  • Dùng văn bản (chữ viết) để biểu đạt:

李白的《静夜思》是表达出他对家乡的思念。

/Lǐbái de jìngyè sī shì biǎodá duì jiāxiāng de sīniàn./

Bài thơ ‘Tĩnh dạ tứ’ của Lý Bạch thể hiện nỗi nhớ quê hương của ông.


B. 表示 - biǎoshì - Biểu thị

(có thể làm Động từ hoặc Danh từ trong câu)

  • Khi 表示 đóng vai trò là Động từ:

1. Dùng cho cả lời nói và hành động (ngôn ngữ hành vi) để biểu thị/bày tỏ/thể hiện một ý nghĩ, suy nghĩ, cảm xúc hoặc thái độ nào đó.

Ví dụ:

表示这个项目有问题。

/Tā biǎoshì zhège xiàngmù yǒu wèntí./

Anh ta bày tỏ rằng hạng mục này có vấn đề.


我们向新管理表示热烈的欢迎。

/Wǒmen xiàng xīn guǎnlǐ biǎoshì rèliè de huānyíng./

Chúng tôi gửi lời chào nồng nhiệt đến quản lý mới.


2. Thông qua ngôn ngữ hành vi, dấu hiệu/biểu tượng, nét mặt/biểu cảm để biểu thị những ý nghĩa đặc biệt hoặc để ẩn ý cho một việc nào đó.

Ví dụ:

她戴着结婚戒指,表示她已结婚。

/Tā dàizhe jiéhūn jièzhǐ, biǎoshì tā yǐ jiéhūn./

Cô ấy đeo nhẫn cưới để biểu thị rằng cô ấy đã kết hôn.


大家点头表示同意。

/Dàjiā diǎntóu biǎoshì tóngyì./

Mọi người gật đầu biểu thị đồng ý.


  • Khi 表示 đóng vai trò là Danh từ:

我说完了以后,他没有什么表示

/Wǒ shuō wán le yǐhòu, tā méiyǒu shén me biǎoshì./

Sau khi tôi nói xong, anh ta không có biểu hiện gì.


C. 表现 - biǎoxiàn - Biểu hiện

(có thể làm Động từ hoặc Danh từ trong câu)

  • Khi 表现 đóng vai trò là Động từ:

1. Dùng để biểu thị/biểu hiện phản ánh về tình cảm, thái độ, đặc điểm,... nhất định về 1 sự vật/sự việc hoặc 1 ai đó.

Ví dụ:

无论遇到什么事,他都表现的很自信。

/Wúlùn yù dào shénme shì, tā dōu biǎoxiàn de hěn zìxìn./

Dù có gặp phải bất kỳ chuyện gì, anh ta cũng đều biểu hiện rất tự tin.


2. Dùng để cố tình khoe khoang ưu điểm của bản thân, khiến người khác chú ý vào điểm mạnh của mình -> thường mang ý nghĩa tiêu cực.

Ví dụ:

她各方面都很好,就是有点爱表现自己。

/Tā gè fāngmiàn dōu hěn hǎo, jiùshì yǒudiǎn ài biǎoxiàn zìjǐ./

Cô ấy rất giỏi về mọi mặt, nhưng hơi thích thể hiện bản thân.


  • Khi 表现 đóng vai trò là Danh từ:

1. Dùng để biểu hiện trạng thái của lời nói hoặc hành động nào đó.

Ví dụ:

张老师表扬你了,说你最近的表现不错。

/Zhāng lǎoshī biǎoyáng nǐle, shuō nǐ zuìjìn de biǎoxiàn bùcuò./

Cô giáo Zhang đã khen ngợi bạn và nói rằng bạn đã thể hiện rất tốt trong thời gian gần đây.


她的表现让人大失所望。

/Tā de biǎoxiàn ràng rén dàshīsuǒwàng./

Biểu hiện của cô ấy khiến mọi người thất vọng.


Vậy là chúng ta đã học được các cách sử dựng và sự khác nhau giữa Biểu đạt (表达) - Biểu thị (表示) - Biểu hiện (表现) rồi đúng không nè! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào các bạn có thể liên hệ tại đây để được giải đáp ngay nhé!

Ngoài ra Tiếng Trung Ni hao còn có rất nhiều khóa học bổ ích phù hợp với mọi độ tuổi, mọi cấp độ, đừng ngần ngại hãy đăng ký ngay để nâng cấp tiếng Trung của mình. Chúc các bạn học tốt tiếng Trung!


#hoctiengtrung #tiengtrungnihao #tuhoctiengtrung #tiengtrunggiaotiep #nguphaptiengtrung #nguphap


58 views0 comments

Recent Posts

See All
bottom of page