Search

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP HÁN NGỮ 3

1. Trợ từ ngữ khí: 了。 - Trợ từ ngữ khí 了: Đặt ở cuối câu, biểu thị ngữ khí khẳng định. Có vai trò hoàn chỉnh câu. Nói rõ một hành động đã xảy ra hoặc một sự việc nào đó đã xuất hiện trong một thời gian nhất định. Ví dụ: Trước khi hành động xảy ra 你去哪儿? Sau khi hành động xảy ra 你去哪儿了? - Hình thức câu nghi vấn chính phản là: ........了+ 没有? 你去医院了没有? 去了=( 我去医院了) 还没(有).... 呢 Biểu thị sự việc bây giờ vẫn chưa bắt đầu hoặc chưa hoàn thành, có ý nghĩa sắp bắt đầu hoặc sắp hoàn thành. Ví dụ: 她回家了吗? 她还没有回家呢 -Khi sử dụng 没(有)trước động từ để biểu thị ý nghĩa phủ định, cuối câu không dùng 了。 Ví dụ: 我昨天没去商店 不说:我昨天没去商店了 - Khi biểu thị một động tác xảy ra thường xuyên, cuối câu không được sử dụng 了 Ví dụ: 每天早上她都去打太极拳。 不说:每天早上她都去打太极拳了。 - Phó từ 再 và 又 Đều đặt trước động từ làm trạng ngữ biểu thị sự lập lại động tác hoặc sự việc. Sự khác biệt giữa chúng là: 再 dùng để biểu thị động tác hoặc sự việc chưa lập lại. 又 thông thường dùng để biểu thị động tác hoặc sự việc đã lặp lại. Ví dụ: 今天我去看她了,我想明天再去 她昨天没来上课,今天又来了

2. Sự hoàn thành của động tác: Động từ( V) + 了 Khi thêm cho từ động thái 了 vào sau động từ là để biểu thị sự hoàn thành của động tác. Ví dụ: A 你喝吗?喝。 B 你喝了吗? 喝了。 - Khi V + 了 mang tân ngữ thì trước tân ngữ phải có số lượng từ hoặc các từ ngữ khác làm định ngữ. Ví dụ: 我买了一本书。 - Nếu trong trường hợp trước tân ngữ không có số lượng từ hoặc định ngữ khác thì cuối câu thoại thêm trợ từ ngữ khí 了 thì mới có thể thành câu hoàn chỉnh. Vai trò của câu là truyền đạt một thông tin nào đó để thu hút sự chú ý. Ví dụ: A 我买了书了。(我不买了。/你不要给我买了。 B 我们吃了晚饭了,(不吃了,/你不用给我们做了。 - Nếu trong trường hợp trước tân ngữ không có số lượng từ hoặc định ngữ khác, đồng thời cuối cầu cũng không có trợ từ ngữ khí 了 thì phải thêm một động từ hoặc một phân câu, biểu thị động tác thứ hai xảy ra ngay sau động tác thứ nhất. Ví dụ: A 昨天,我买了书就回学校了。 B 晚上我们吃了饭就去跳舞。(说话的时间是下午。) - Trong câu liên động, không được thêm 了 vào sau động từ thứ nhất. Ví dụ: 不能说:“他去了上海参观。 应该说:他去上海参观(了)。 不能说:*她们坐了飞机去香港。 应该说:她们坐飞机去香港(了), - Hình thức câu nghi vấn chính phản là: .......了没有? hoặc V + 没(有)+ V Ví dụ: 你给妈妈打电话了没有? 打了。 你吃药了没有? 没有吃。 她来没来? 她没来。 你看没看电影? 看了。 Hình thức phủ định là thêm 没(有)vào trước động từ, sau động từ không dùng 了 nữa. Ví dụ: 你吃了几片药? 我没有吃药。 - 因为.......所以.... dùng để liên kết câu phức nhân quả, biểu thị nguyên nhân và kết quả của sự vật.( đã tập hợp trong 30 câu liên kết) Ví dụ: 他因为病了,所以没有来上课。 因为 và 所以 Đều có thể sử dụng độc lập, 因为 biểu thị nguyên nhân, 所以 biểu thị kết quả. Ví dụ: A 因为下雨,下午我们不去公园了。 B 我觉得寂寞,所以常常想家。

3. Cách dùng 就 và 才: 就 biểu thị sự việc sắp xảy ra 才 biểu thị sự việc mới xảy ra Ví dụ: A 你等一下,她马上就来。 B 我才