Search

Sự khác nhau giữa 的,地,得


“的,地,得” đều đọc thanh nhẹ là “de” nhưng cách viết và cách sử dụng lại khác nhau hoàn toàn.

· Sau định ngữ là “

· Sau trạng ngữ là “

· Trước bổ ngữ là “


1. Trợ từ “的”

的 thường đứng trước danh từ, cụm từ đứng trước “的”thường là thành phần bổ nghĩa cho danh từ đứng sau nó. Biểu thị quan hệ sở hữu và làm định ngữ trong câu.

Công thức: Danh từ/Tính Từ/Đại từ + 的 + Danh từ

Ví dụ:

妈妈的钱 / Māmā de qián / Tiền của Mẹ

我的小狗 / Wǒ de xiǎo gǒu / chó con của tôi


1. Trợ từ “地”

Có chức năng làm trạng ngữ cho động từ, nối giữa động từ/tính từ với động từ chính. Những từ đứng trước chữ “地” thường dùng để hình dung động từ sau chữ “地” được diễn ra trong trạng thái/cảm xúc như thế nào.

Công thức: Phó từ + 地+ Động từ

Ví dụ:

我高兴地说 / Wǒ gāoxìng de shuō / Tôi rất vui khi nói

他认真地学习 / Tā rènzhēn dì xuéxí / Anh ấy học hành chăm chỉ